|
1
. Ứng viên vay tiền
Là một cá nhân có nhu cầu muốn ký kết hợp đồng để nhận một khoản tín dụng (khoản vay) từ tổ chức tài chính.
2. Người vay tiền (Khách hàng)
Một cá nhân (công dân) ký kết hợp đồng với tổ chức tín dụng; khách hàng của tổ chức tài chính.
3
. Cho vay trả góp
Cho vay trả góp là một khoản tiền khách hàng nhận được từ dịch vụ tài chính trong một khoảng thời gian mà sau đó khách hàng phải hoàn trả đầy đủ đúng số tiền khách hàng vay cộng thêm khoảng lãi suất sử dụng tín dụng.
4. Tỷ lệ lãi suất
Là trị giá của số tiền cho vay, thường tính bằng tỉ lệ phần trăm, tính theo năm. Số tiền cụ thể của giá trị này (tỷ lệ) phụ thuộc vào thời hạn cho mượn tiền và cả số lượng tiền cho mượn.
5. Khoản tiền trả chênh lệch
Khoản tiền trả chênh lệch là số tiền bổ sung (khoản chênh lệch giữa mức cho vay và tổng số tiền trả lại) mà khách hàng phải trả cho Home Credit như là giá của khoản vay.
6. Khoản vay tiền mặt
Là các khoản vay sử dụng vào bất kỳ mục đích gì để có thể mua được các loại hàng hóa hoặc dịch vụ, được cung cấp cho khách hàng bằng tiền mặt hoặc chuyển vào tài khoản hiện tại.
7. Tín dụng tiêu dùng
Là một khoản vay dùng cho các cá nhân trong việc mua bán các sản phẩm tiêu dùng ( hàng hóa lâu bền) và/hoặc để mua một dịch vụ (du lịch, v.v...).
|